
Chia sẻ sản phẩm này :
Alpha Pinene 95% - Tây Ban Nha
- Xuất xứ
- : India, China, Indonesia, Spain
- Số CAS
- : 80-56-8
- Mã HS
- : 2902.19.00
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : (1S,5S)-2,6,6-trimethylbicyclo[3.1.1]hept-2-ene
- Molecular Formula
- : C10H16
- Molecular Weight (g/mol)
- : 136.2300
- Synonyms & Trade Names
- : Alpha-pinene; α-Pinene; 2-Pinene; Acintene A
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 95% min
- Grade / Quality Level
- : Cấp kỹ thuật
- Hình thức vật lý
- : Chất lỏng
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : Clear to slightly colored liquid
- Odor
- : Pine, turpentine
- Melting Point (°C)
- : -62.0000
- Boiling Point (°C)
- : 157
- Density (g/cm³)
- : 0.8590
- Solubility in Water
- : Insoluble
- Signal Word
- : Warning
- UN Number
- : 2368
- GHS Hazard Class
- : Flammable; Skin sensitizer; Aspiration hazard; Aquatic hazard
- H-Statements
- : H226|H304|H315|H317|H410
- P-Statements
- : P210|P261|P272|P273|P280|P301+P330+P331
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 3
- Storage Conditions
- : Cool, dry; away from ignition; inhibitor may be used
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
Alpha Pinene là một monoterpene, được tìm thấy chủ yếu trong dầu khuynh diệp và dầu của thực vật thơm như hương thảo. Nó được biết là có đặc tính kháng khuẩn, apoptotic, chống tĩnh mạch và kháng sinh
Quy trình sản xuất
Alpha pinen thường thu được bằng cách chưng cất dầu nhựa thông chứa 58-65% alpha-pinene cùng với 30% beta-pinene. Cả hai đồng phân của pinene (alpha và beta) đều được tạo ra từ cùng một nguyên liệu ban đầu. Thứ nhất, geranyl pyrophosphate được chuyển thành linaloyl pyrophosphate. Sau đó, linaloyl pyrophosphate trải qua một sự kiện tuần hoàn hóa để tạo thành một vòng sáu thành viên. Chất trung gian này phản ứng nhanh với chính nó để tạo thành một vòng bốn thành viên trong phân tử. Khi hình thành cả hai vòng, sẽ mất một ion hydro và tùy thuộc vào vị trí của ion hydro, nó có thể cung cấp cho chúng ta beta hoặc alpha pinen.
